29590 ban_at_semiconductor_540x150

Kỹ thuật xử lý bụi cho ngành xi măng

Email In PDF.

Ngày nay, các nhân tố quan trọng trong sản xuất ngành công nghiệp nói chung và cho ngành xi măng nói riêng đều cho thấy mọi nguyên nhân sẽ gây ra môi trường bụi không an toàn, nguy hại đến sức khỏe con người.

thuyet_minh_phuong_an_xi_mang_1

Các yếu tố đó bao gồm việc vận hành sản xuất và xử lý bụi trong quá trình nhập Clinker từ cảng vào kho chức liệu, hoặc các thiết bị vận hành trong nhà kho, nhập liệu bê tông, vị trí xả liệu giữa các tháp nhập liệu, đầu ra băng tải và các đường ống chia liệu xuống các phễu cấp liệu cho tháp nhập liệu…Vậy yêu cầu đặt ra là, làm thế nào để giảm nguy cơ bụi bẩn, đảm bảo môi sinh cho con người và môi trường hiện nay, dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu và chia sẻ với các nhà sản xuất những thông tin công nghệ kỹ thuật chống bụi hiệu quả có chi phí đầu tư thấp.

Các nguyên nhân chính gây ra

Tại 2 tháp nhập liệu bê tông do hệ thống lọc bụi không hoạt động hoặc hoạt động không đủ công suất nên tình trạng bụi phát tán trong quá trình nhập liệu vào tháp và từ tháp ra kho chứa liệu. Các cửa thoát liệu để mở nên tại các vị trí cửa không làm việc sẽ tiêu hao lưu lượng khí hút của hệ thống lọc bụi dẫn đến vận tốc hút tại các cửa xả liệu không đạt nên lượng bụi phát sinh trong quá trình xả liệu tại đây phát tán ra môi trường.

Tại các vị trí này liệu được xả trực tiếp từ cửa xả của băng tải xuống kho chứa, với chiều cao 15m từ sàn thao tác của băng tải xuống mặt kho vật liệu được rơi tự do nên lượng bụi phát tán rất lớn.

Hình 2: Vị trí xả liệu tại đầu ra của băng tải


Tại đầu ra của băng tải đổ xuống 2 đường chia liệu do không có đường ống hút bụi nên một lượng bụi lớn bị phát tán trong quá trình làm việc.

Hình 3: Vị trí xả liệu tại 2 đường ống chia liệu.

Tại 2 đầu xả liệu từ băng tải xuống các phễu hướng liệu vào tháp nhập liệu do có khoảng cách giữa đầu xả và phễu nên bụi sẽ phát tán trong quá trình làm việc ra môi trường.

Phương pháp giải quyết như sau:

Phương án:Thay thế hệ thống lọc bụi hiện hữu bằng hệ thống lọc bụi dùng túi lọc Cartridge có công suất 20.000 m3/h, bổ sung cửa tự mở cho các điểm xả liệu.
Thiết kế buồng lọc: Sử dụng túi lọc dạng Cartridge nhằm thu nhỏ thể tích buồng lọc phù hợp với điều kiện lắp đặt của khu vực trong nhà kho bị hạn chế về chiều cao và diện tích lắp đặt nhưng vẫn đảm bảo tỷ lệ lọc là 1.32 mét/phút.
Cửa xả liệu tự động: chế tạo bằng thép CT3 có các bản lề được trang bị các phớt chặn bụi đảm bảo vận hành tốt trong điều kiện làm việc trong môi trường bụi và chịu tải trọng nén do vật liệu tạo ra.
Phương án lắp đặt: Lắp đặt mới tại vị trí hiện hữu, buồng lọc bụi được lắp đặt trực tiếp lên đỉnh tháp đổ liệu.Các cửa tự mở được lắp đặt tại các vị trí cửa hiện hữu.
Tại vị trí lắp đặt hệ thống lọc bụi thay thế hệ thống hiện hữu 411DC10, bổ sung điểm hút cho đầu xả liệu cố định của băng tải 411BC02
Vận hành:Với lưu lượng 20.000 m3/h trong trường hợp các cửa xả liệu không làm việc và được tự đóng lại thì tại các điểm làm việc vận tốc hút sẽ đủ lớn để hút lượng bụi phát sinh trong quá trình phát tán khi đi ra khỏi tháp nhập liệu. Tham khảo bảng vận tốc hút tại các điểm xả liệu dưới đây:
Khi nhập liệu ở tầng liệu 1, vận tốc hút tại cửa xả liệu tại đây là 0.96 m/s, lúc này các cửa xả liệu

Hình4: Mô tả quá trình nhập liệu tại tháp

tại tầng 2, 3, 4, 5 sẽ được đóng lại bằng lực hút tạo ra áp âm trong lòng tháp nhập liệu. Tại tầng liệu này, do góc chảy của liệu nhỏ nên vận tốc chảy của dòng liệu chậm, quá trình phát sinh bụi do
dòng liệu chảy ra từ trong phễu nhập liệu phát tán ra môi trường sẽ bị hạn chế.Khi dòng liệu tràn ra hết góc chảy tự do sẽ tự động lấp đầy cửa liệu tầng 1, lúc này xả ra quá trình nạp liệu trong lòng tháp cho đến khi mức liệu đầy tới tầng cửa thứ 2.
Tại tầng cửa thứ 2, khi mức liệu đầy, do tải trọng của dòng liệu thắng lực hút do áp âm trong lòng tháp tạo ra sẽ tự động đẩy cửa tầng 2 mở, lúc này do cửa tại tầng liệu đã bị đóng kín, vận tốc hút tập trung vào cửa liệu số 2, tại thời điểm này các cửa 3, 4, 5 vẫn bị đóng chặt do áp lực hút tạo ra. Với vận tốc đạt 2.17 m/s tại cửa tầng liệu số 2, vận tốc này đảm bảo hút phần lớn lượng bụi phát sinh trong quá trình dòng liệu chảy từ tháp nhập liệu ra kho chứa.
Lúc này quá trình phát sinh bụi phát tán ra môi trường chủ yếu do dòng liệu chảy tràn xuống phía chân cửa lớp liệu tạo ra tại cửa tầng liệu số 1. Lượng bụi này sẽ tự lắng theo thời gian do vận tốc di chuyển của dòng liệu chậm.
Quá trình nhập liệu tại tầng 3, 4, 5 sẽ xảy ra tương tự như tầng 2, tại thời điểm liệu tràn tại tầng nào thì các tầng liệu phía trên sẽ tự đóng cửa do áp lực âm trong tháp tạo ra, các cửa của tầng phía dưới sẽ bị lấp đầy do các lớp liệu.
Khí bụi được hút vào buồng lọc và trong quá trình rung rũ lượng bụi thu hồi sẽ được xả trực tiếp xuống tháp nhập liệu. Với phương án này chúng ta không sử dụng phễu thu bụi mà vẫn đảm bảo hiệu suất lọc theo thiết kế.

Tại các vị trí xả liệu nằm trong khoảng giữa các tháp nhập liệu:

Phương án:Sử dụng hệ thống xả liệu bằng Telescope, với thiết kế nâng hạ tự động theo mức liệu, Telescope có khả năng di chuyển dọc trục trong khoảng giữa của 2 tháp nhập liệu hiện hữu.
Trang bị hệ thống lọc bụi di động chạy trên ray di chuyển cùng với hệ thống băng tải.
Bổ sung các điểm hút bụi cho 2 đầu xả liệu tại đầu ra và 1 điểm hút tại phễu nhận liệu của băng tải 411BC02.

Thiết kế:

Telescope: thiết kế với 3 hệ thống lắp đặt tại các vị trí điểm giữa của các tháp nhập liệu.
Tổng chiều cao của Telescope là 12 mét, có chiều dài vận hành là 9 mét đảm bảo việc xả liệu và điền đầy liệu vào các vị trí điểm giữa của kho chứa tại khu vực kho nằm giữa các tháp nhập liệu.
Hệ thống được vận hành nâng hạ tự động đảm bảo khoảng cách xả liệu nhằm giảm đến mức tối đa lượng bụi phát tán ra môi trường trong quá trình vận hành.
Hệ thống giàn đỡ Telescope có trang bị hệ thống tời để di chuyển Telescope theo chiều ngang trong phạm vi giữa 2 tháp nhập liệu với mục đích để xả liệu điền đầy các khoảng trống nâng cao hiệu suất chứa liệu của nhà kho.

Hệ thống lọc bụi di động: Sử dụng túi lọc dạng Cartridge nhằm thu nhỏ thể tích buồng lọc và trọng lượng để phù hợp với điều kiện lắp đặt và vận hành di động trên hệ thống đường ray của băng tải 411BC02 nhưng vẫn đảm bảo tỷ lệ lọc là 1.32 mét/phút. Nhiệm vụ của hệ lọc bụi di động là hút bụi cho Telescope và các điểm xả liệu của băng tải 411BC02.
Phương án lắp đặt:
Lắp đặt hệ thống lọc bụi di động: hệ lọc bụi này được trang bị bánh xe và lắp đặt trên đường ray của băng tải 411BC02, được kết nối với đầu di động của băng tải, khi hệ thống băng tải di chuyển hệ thống lọc bụi sẽ được di chuyển theo.

Các điểm hút bao gồm:

1. Hút bụi tại 2 đường đổ liệu từ băng tải xuống tháp đổ liệu
2. Hút bụi tại phễu hướng liệu của băng tải
3. Hút bụi tại Telescope

Hình 5: Phương án lắp đặt

Lắp đặt giàn đỡ và Telescope: Toàn bộ dàn đỡ được chế tạo bằng thép hình I200 đảm bảo chịu tải trọng của Telescope trong quá trình vận hành, giàn đỡ này được treo phía dưới hệ thống dầm đỡ của băng tải 411BC02, tại một đầu của giàn đỡ Telescope được lắp đặt hệ thống tời để di chuyển Telescope theo chiều dọc của hệ thống giàn đỡ. Thiết bị Telescope được lắp đặt trên hệ thống khung đỡ có bánh xe.
Phễu cấp liệu được lắp đặt cố định tại các vị trí trong khoảng vận hành của Telescope.
Vận hành hệ thống xả liệu Telescope được vận hành với 2 chế độ gồm tự động và bằng tay.
Chế độ vận hành bằng tay: việc nâng hạ Telescope trong trình xả liệu được điều khiển bằng tay.
Chế độ vận hành tự động: toàn bộ quá trình nâng hạ khi xả liệu được tự động điều khiển và được điều khiển từ hệ thống điều khiển trung tâm của nhà máy.
Quá trình di chuyển Telescope đến các vị trí dự kiến xả liệu được điều khiển bằng tay do người vận hành thực hiện, khi Telescope đến vị trí xả liệu hệ thống băng tải sẽ cấp liệu và quá trình vận hành Telescope sẽ được vận hành tự động hoặc bằng tay.
Hệ thống lọc bụi sẽ được điều khiển từ trung tâm và vận hành liên động với băng tải 411BC02 dùng để hút bụi cho các điểm xả liệu, phễu cấp liệu đầu băng tải và Telescope.

Qua các thông tin trên chúng tôi kết luận như sau:

Với việc cải tạo, thay thế và lắp đặt các thiết bị nêu trên sẽ hạn chế tối đa lượng bụi phát sinh ra trong quá trình nhập liệu và đảm bảo được yêu cầu vận hành song song giữa quá trình nhập liệu và lấy liệu ra khỏi kho đồng thời giảm thiểu nồng độ bụi thoát ra môi trường.

 

ồm

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: